1
Bạn cần hỗ trợ?
LIÊN KẾT WEBSITE

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGNỀ: TIẾNG NHẬT

Lượt xem: 103

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


 
Tên ngành, nghề: Tiếng Nhật
Mã ngành, nghề: 6220212
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Thời gian đào tạo: 2.5 năm

I. Mục tiêu đào tạo

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng: Độc lập thực hiện các nghiệp vụ phiên dịch tiếng Nhật về kinh tế và thương mại, có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm; vận dụng được những kiến thức kinh doanh thương mại, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật để thực hiện công việc; có khả năng sáng tạo, ứng dụng các công nghệ để giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp trong nghiệp vụ của mình.. Sau khi tốt nghiệp, người học phải có trình độ B1 của CEFR (Common European Framework of Reference for Language- Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu), hay Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam; hay chứng chỉ  bằng N3 của JLPT (Japanese Language Proficiency Test - Kỳ thi năng lực tiếng Nhật do Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản (JF) phối hợp với Tổ chức Dịch vụ và Trao đổi Giáo dục Nhật Bản (JEES) tổ chức thi).
Người học có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn;
Người có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành/nghề “Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế, thương mại” có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực hành nghề vững vàng theo định hướng ngành/nghề được đào tạo, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế với các yêu cầu cụ thể như sau:

1.1. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:
+ Có khả năng hiểu được cách nói, cách viết trong các tình huống cụ thể, cũng như có thể thực hiện các bài viết để trình bày, tổng hợp, nghiên cứu… liên quan đến lĩnh vực kinh tế, thương mại.
+  Nắm được những kiến thức cơ bản quan trọng về những đặc trưng ngôn ngữ của tiếng Nhật như: kiến thức về ngữ âm (hệ thống âm, nhịp, trọng âm...), kiến thức về từ vựng, ngữ nghĩa tiếng Nhật (phân loại theo cấu tạo, nguồn gốc, từ đa nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa...) và kiến thức về ngữ pháp tiếng Nhật.
+ Có kiến thức về kỹ năng giao tiếp cũng như văn hóa ứng xử với người Nhật Bản nói chung và giao tiếp trong văn phòng nói riêng;
+  Nắm được các kiến thức cơ bản về đất nước con người, xã hội, kinh tế, chính trị, lịch sử, văn hóa của người Nhật Bản;
+  Có kiến thức về một số môn học chuyên ngành thương mại, kế toán, công nghệ thông tin...
+ Nắm các kiến thức cơ bản về kinh tế, thương mại như kinh tế học, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản, kinh tế Nhật Bản, văn hóa kinh doanh của Nhật Bản, marketing quốc tế, pháp luật thương mại quốc tế...;
+ Có hiểu biết về văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị của Nhật Bản.
- Kỹ năng:
+ Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lí thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau;
+ Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo;
+ Có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lí những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;
+ Có khả năng quản lý thời gian, kỹ năng thích ứng, kỹ năng học và đặc biệt là kỹ năng tự học, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp, kiến nghị, kỹ năng phân tích, tổng hợp;
+ Có năng lực phát triển nghề nghiệp, biết tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Biết phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới;
+ Có khả năng ghi nhớ thông tin và truyền đạt lại thông tin của phát ngôn một cách chính xác và dễ hiểu trong hoạt động phiên dịch từ tiếng Nhật sang tiếng Việt và ngược lại;
+ Có khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ, kỹ thuật liên quan trong biên dịch và phiên dịch;
+ Có khả năng xử lí về mặt tâm lý nghề nghiệp khi tham gia các hoạt động phiên dịch;
+ Có khả năng xử lí và biên tập các bản dịch trong hoạt động biên dịch;
Có kỹ năng xem xét một yêu cầu phiên dịch hoặc một hợp đồng dịch để quyết định có đảm nhận thực thi công việc đó hay không;
+ Có kỹ năng chuẩn bị kiến thức và tâm lý trước để thực hiện các hợp đồng biên-phiên dịch hiệu quả;
+ Có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng về chất lượng bản dịch cũng như tiến độ dịch.
+ Có năng lực sử dụng tiếng Nhật và có kỹ năng giao tiếp nghe, nói, đọc, viết vững vàng bằng tiếng Nhật trong văn phòng và giao dịch trong môi trường kinh tế, thương mại;
+ Có kỹ năng - kỹ thuật nghiệp vụ phiên dịch và biên dịch tiếng Nhật, có khả năng biên-phiên dịch trong lĩnh vực chính trị, xã hội và đặt biệt trong lĩnh vực kinh tế, thương mại;
+ Nắm vững kiến thức cơ bản về giao dịch Thương mại quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế, kinh tế học, kinh tế Nhật Bản, kiến thức tiếng Nhật chuyên ngành trong lĩnh vực này để phục vụ các mục đích nghề nghiệp;
+ Có kiến thức kinh tế, thương mại cần thiết để thích ứng với môi trường kinh doanh quốc tế; hiểu biết về văn hoá, xã hội, kinh tế, chính trị và phong tục, văn hóa kinh doanh của Nhật Bản và Việt Nam;
+ Có thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại trong môi trường có yếu tố nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh thương mại với Nhật Bản. Có thể vận dụng được kiến thức để đưa ra các quyết định phù hợp trong các tình huống công việc, kinh doanh trong lĩnh vực thương mại;
+ Có khả năng làm việc theo nhóm và kỹ năng hợp tác trong tác nghiệp.

1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:
+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Trình bày được đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
+ Có lòng yêu nước, yêu chủ  nghĩa  xã  hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước;
+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;
+ Tuân thủ các qui định của pháp luật, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác;
+ Tuân thủ các qui định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao;
+ Tuân thủ các qui chế học tập, có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Rèn luyện để có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
+ Vận dụng được một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, điền kinh, bóng chuyền;
+ Nêu được các kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;
+ Vận dụng kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ trong công tác bảo vệ trật tự trị an;
+ Chấp hành kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Cơ hội việc làm:

Hoàn thành chương trình đào tạo ngành/nghề tiếng Nhật”, với năng lực chuyên môn, khả năng ngoại ngữ tốt, sinh viên tốt nghiệp có thể tự tin tham gia thị trường lao động hội nhập với nhiều cơ hội như:
+ Có thể đảm nhận tốt các vị trí công việc như: chuyên viên văn phòng và quan hệ công chúng trong các tổ chức, công ty, văn phòng đại diện, cơ quan có sử dụng tiếng Nhật trong giao dịch kinh doanh.
+ Có thể đảm nhận công việc của chuyên viên quan hệ quốc tế và đối ngoại tại các doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông, các tổ chức kinh tế xã hội của Việt Nam và quốc tế.
+ Có thể trở thành trợ lý, thư ký giám đốc cho các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam hoặc tại Nhật.
+ Có thể học liên thông lên bậc Đại học.

II. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 42
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2480 giờ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2045 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 780 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1700

III. Nội dung chương trình:

Tên môn học/ mô đun Số tín chỉ Thời gian đào tạo (giờ)
MH/
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành, bài tập Kiểm tra
I Các môn học chung 18 435 157 255 23
MH 01 Giáo dục Chính trị 3 75 41 29 5
MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 3 75 36 35 4
MH 05 Tin học 3 75 15 58 2
MH 06 Tiếng Anh 5 120 42 72 6
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 84 2045 623 1248 174
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 18 375 129 218 28
MH7 Kỹ năng mềm 3 60 15 43 2
MĐ8 Nghe tiếng Nhật 1 2 45 15 26 4
MĐ9 Nói tiếng Nhật 1 2 45 15 26 4
MĐ10 Đọc tiếng Nhật 1 2 45 15 26 4
MĐ11 Viết tiếng Nhật 1 2 45 15 26 4
MĐ12 Thực hành tiếng Nhật 1 2 45 0 41 4
MH13 Dẫn luận ngôn ngữ 2 30 28 0 2
MĐ14 Marketing căn bản 3 60 26 30 4
II.2. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 60 1580 410 1030 140
MĐ15 Nghe tiếng Nhật 2 2 45 15 26 4
MĐ16 Nói tiếng Nhật 2 2 45 15 26 4
MĐ17 Đọc tiếng Nhật 2 2 45 15 26 4
MĐ18 Viết tiếng Nhật 2 2 45 15 26 4
MĐ19 Thực hành tiếng Nhật 2 2 45 0 41 4
MĐ20 Nghe tiếng Nhật 3 2 45 15 26 4
MĐ21 Nói tiếng Nhật 3 2 45 15 26 4
MĐ22 Đọc tiếng Nhật 3 2 45 15 26 4
MĐ23 Viết tiếng Nhật 3 2 45 15 26 4
MĐ24 Thực hành tiếng Nhật 3 2 45 15 26 4
MĐ25 Nghe tiếng Nhật 4 2 45 15 26 4
MĐ26 Nói tiếng Nhật 4 2 45 15 26 4
MĐ27 Đọc tiếng Nhật 4 2 45 15 26 4
MĐ28 Viết tiếng Nhật 4 2 45 15 26 4
MĐ29 Thực hành tiếng Nhật 4 2 45 0 41 4
MĐ30 Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao 1 2 45 15 26 4
MĐ31 Thực hành văn bản Tiếng Việt 2 60 15 39 6
MĐ32 Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao 2 2 45 26 15 4
MĐ33 Đàm thoại văn hóa - xã hội Nhật Bản 2 45 15 26 4
MĐ34 Đọc hiểu văn hóa - xã hội Nhật Bản 2 45 15 26 4
MĐ35 Nghe hiểu văn hóa - xã hội Nhật Bản 2 45 15 26 4
MĐ36 Thực hành văn bản tiếng Nhật 1 2 45 15 26 4
MĐ37 Thực hành văn bản tiếng Nhật 2 2 45 15 26 4
MH38 Quản trị doanh nghiệp 3 45 42 0 3
MH39 Kinh tế thương mại 3 45 42 0 3
MĐ40 Thực tập tốt nghiệp 8 440 0 400 40
II.3. Các môn học tự chọn (Sinh viên chọn thêm 2 trong số 5 môn học) 6 90 84 0 6
MH41 Kinh tế học căn bản 3 45 42 0 3
MH42 Tài chính - Tiền tệ 3 45 42 0 3
MH43 Bảo hiểm 3 45 42 0 3
MH44 Tài chính quốc tế 3 45 42 0 3
MH45 Thanh toán và tín dụng Quốc tế 3 45 42 0 3
Tổng cộng: 102 2480 780 1503 197
 

IV. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung

Thực hiện theo đúng các chương trình môn học hiện hành do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc phối hợp với Bộ/ ngành liên quan tổ chức xây dựng và ban hành.

4.2. Các môn học tự chọn

Chương trình có 5 môn học/ mô đun tự chọn, mỗi môn học/ mô đun 3 tín chỉ (45 giờ). Sinh viên phải chọn 2 môn học/ mô đun  trong tổng số 5 môn học/ mô đun, tương đương với thời lượng là 6 tín chỉ.

4.3. Cách thức tổ chức đào tạo

Chương trình đào tạo có thể tổ chức đào tạo theo niên chế hoặc tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ do Hiệu trưởng quyết định cho từng lớp học, từng khoá học hoặc từng ngành học.

4.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Nhà trường dành thời gian cho các hoạt động ngoại khóa bao gồm:
- Quản lý, giáo dục sinh viên ngoài giờ;
- Tổ chức cho sinh viên tới thăm quan, tìm hiểu tại một số doanh nghiệp liên quan phù hợp với nghề đào tạo;
 - Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động Đoàn; các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền,... các câu lạc bộ ngoại ngữ; các phong trào thi đua nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn: ngày quốc khánh 2/9, ngày giải phóng thủ đô 10/10, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đảng 03/02, ngày thành lập Đoàn 26/03, ngày chiến thắng 30/04 và quốc tế lao động 1/5, ngày sinh nhật Bác 19/05.
- Mặt khác có thể tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động xã hội như: Hiến máu nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ đồng bào bị thiên tai - lũ lụt, thanh niên tình nguyện, mùa hè xanh hoặc tuyên truyền phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội, tổ chức giao lưu kết nghĩa giữa Nhà trường với địa phương...

4.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thi kết thúc môn học, mô đun thực hiện đối với tất cả các môn học, mô đun sau khi kết thúc môn học, mô đun.
- Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun phải thực hiện theo điều 12, của Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.
- Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun được qui định cụ thể trong chương trình môn học, mô đun theo những hình thức sau:
+ Tự luận / Vấn đáp / Thực hành
+ Tự luận + Thực hành
+ Tự luận + Trắc nghiệm
+ Vấn đáp + Thực hành
            (Tùy theo tính chất của môn học, mô đun)
- Thời gian làm bài:
+ Lý thuyết: từ 60 - 120 phút; trường hợp thi vấn đáp: 20 phút chuẩn bị + 15 phút trả lời.
+ Thực hành:  từ 2 - 4 giờ
- Cách tính điểm được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng mô đun trong chương trình môn học, mô đun và được thống nhất như sau:
+  Điểm quá trình (QT) là điểm trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ có trọng số 0,4 (40%), trong đó:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (TX) có hệ số 1 (là các điểm do giảng viên kiểm tra đột xuất hoặc chấm điểm bài tập, thảo luận, tiểu luận...) và được tính trung bình các lần kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.
+ Điểm kiểm tra định kỳ (ĐK) có hệ số 2 (là điểm của các bài kiểm tra được quy định trong chương trình mô đun), số lượng tối thiểu 01 điểm cho những môn học, mô đun có số lượng tín chỉ <=3, tối thiểu 02 đối với những môn học, mô đun có số lượng tín chỉ >3
+ Điểm QT = điểm trung bình cộng của điểm thường xuyên và điểm định kỳ
+ Điểm thi kết thúc mô đun (T): có trọng số 0,6 (60%)
+ Điểm tổng kết mô đun (Điểm TK) = 0,4*QT + 0,6*T

4.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

4.6.1. Đối với đào tạo theo niên chế

- Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
- Hình thức và thời gian thi:
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết 120 phút
2 Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp Viết 120 phút
3 Thực hành nghề nghiệp Thực hành 180 - 240 phút
 
 
- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành cho người học.

4.6.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ

- Người học phải học hết chư­ơng trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu hoặc cử nhân thực hành cho người học

4.7. Các chú ý khác

- Môn học bắt buộc là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;
- Môn học tự chọn là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số môn học quy định cho mỗi chương trình.
- Chương trình cần được thực hiện nghiêm túc đảm bảo tổng số tiết học theo quy định. Thứ tự giảng dạy các môn học môn học phải thoả mãn điều kiện tiên quyết và vị trí môn học (môn học tiên quyết là đăng ký môn học, mô đun trước thì được đang ký môn học, mô đun tiếp theo).
- Kết quả của các môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh và Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung của học kỳ, năm học, trung bình chung tích luỹ và xếp loại tốt nghiệp của sinh viên, nhưng là một trong những điều kiện để xét dự thi tốt nghiệp và xét tốt nghiệp. Kết thúc môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh nếu đạt yêu cầu thì người học được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – An ninh.
- Một giờ học thực hành/ tích hợp là 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút.
- Một ngày học thực hành/tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ.
- Mỗi tuần học không quá 40 giờ thực hành/tích hợp hoặc 30 giờ lý thuyết.

Đang online6
Tổng truy cập8.563.774
Hãy chia sẻ Facebook của nhà trường tới bạn bè:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI
Địa chỉ: 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0243 8585 141 |  Fax: 0243 8582 667
Email: Info@hatechs.edu.vn  |  Website: hatechs.edu.vn

Tuyển sinh 2020
Tuyển sinh Online
 
Kết quả bình chọn